Auto5 gợi ý 5 mẫu crossover 7 chỗ bán chạy tại Việt Nam

Phân khúc crossover 7 chỗ ngày càng được ưa chuộng tại thị trường Việt Nam bởi những dòng xe này ngày càng đa dụng hơn trong cuộc sống. Crossover 7 chỗ có thể sử dụng làm xe chạy gia đình, xe dịch vụ kết hợp xe vận chuyển hàng hóa. Dưới đây là 5 mẫu xe bán chạy nhất mà Auto5 đã tổng hợp tới đọc giả trong bài viết dưới đây.

Giới thiệu về mẫu xe crossover 7 chỗ

Crossover là những dòng xe sử dụng khung gầm liền thân xe, tương tự như những dòng xe sedan nhưng lại sở hữu khung gầm xe cao hơn nên có những lợi thế hơn về khả năng vận hành.

Những ưu điểm của dòng xe crossover 7 chỗ tại Việt Nam phải kể đến như:

  • Kiểu dáng xe thời trang và hiện đại

  • Kết cấu thân vỏ nhẹ cho mức tiêu hao nhiên liệu tốt hơn

  • Tiết kiệm nhiên liệu hơn so với xe SUV chung phân khúc

  • Khả năng vận hành êm ái, ổn định, ít bồng bềnh hơn ở tốc độ cao

  • Mang đến cảm giác lái thể thao hơn, vào cua tốc độ cao dễ dàng hơn

Vì vậy mà những dòng xe crossover 7 chỗ tại Việt Nam phù hợp với nhu cầu khách hàng mua xe gia đình chạy phố, đi đường trường và có yêu cầu cao về vận hành thoải mái, tính tiện nghi và an toàn.

Sau đây là bảng giá xe crossover 7 chỗ bán chạy nhất tại Việt Nam tính đến thời điểm hiện tại:

Bảng giá xe crossover 7 chỗ bán chạy tại Việt Nam

Dòng xe

Giá bán lẻ (triệu đồng)

Doanh số (12/2021)

Mazda CX-8

1.079 – 1.269

534

Ford Everest

1.124 – 1.412

675

Honda CR-V

998 – 1.138

1.294

Hyundai SantaFe

1.030 – 1.340

2.078

Toyota Fortuner

1.015 – 1.459

1.301

1. Mazda CX-8

Là mẫu xe được phát triển trên nền tảng của CX-9 nên Mazda CX-8 hiện đang là dòng xe có kích thước lớn nhất phân khúc. Mới đây, Thaco Trường Hải chính thức ra mắt Mazda CX-8 2022 phiên bản nâng cấp tại thị trường Việt Nam với một số thay đổi nhất định.

>>> Tham khảo bảng giá từng phiên bản Mazda CX-8 2022 chi tiết tại đây: https://auto5.vn/xe/mazda/cx-8/

01

Về mặt ngoại hình, Mazda CX-8 2022 chỉ thay đổi mặt ca-lăng đôi chút, thiết kế la-zăng 19 inch và cản sau được tinh chỉnh nhẹ. Mazda CX-8 cũng nâng cấp hệ thống chiếu sáng ở tất cả phiên bản là công nghệ LED tự động điều chỉnh góc chiếu.

Mazda CX-8 sở hữu chiều dài cơ sở mức 2.930 mm, thuộc hàng lớn nhất trong phân khúc CUV 7 chỗ hạng D. Mazda CX-8 2022 được trang bị thêm những tính năng cao cấp như:

  • Vô lăng tích hợp sưởi

  • Cửa sổ trời

  • Sạc không dây chuẩn Qi

  • Màn hình thông tin giải trí 8 inch kết nối Apple CarPlay/ Android Auto

02

Điểm mới nhất trong Mazda CX-8 2022 chính là phiên bản cấu hình 6 chỗ với thiết kế như xe thương gia ở vị trí hàng ghế thứ 2. Ở phiên bản này, hàng ghế thứ 2 dạng thương gia với chất liệu da Nappa bọc ghế kèm tính năng sưởi, cổng sạc USB, hộc chứa đồ rộng rãi và ngăn để ly.

Thông số Mazda CX-8 2022

Kích thước cơ sở DxRxC (mm)

4.900 x 1.840 x 1.730

Chiều dài cơ sở (mm)

2.930

Động cơ

Skyactiv-G 2.5

Công suất (Hp)

188

Momen xoắn (Nm)

252

Hộp số

6AT

Hệ dẫn động

FWD

2. Ford Everest

Ford Everest là mẫu xe thể thao đa dụng SUV 7 chỗ tầm trung được ưa chuộng kể từ khi ra mắt từ năm 2007.

Giá bán Ford Everest (triệu đồng)

Ford Everest 4×2 2.0 Sport

1.124

Ford Everest 4×2 2.0 Titanium

1.193

Ford Everest 4×4 2.0 Titanium

1.412

Đầu xe Ford Everest tách biệt 2 phần rõ rệt. Phần trên nổi bật với bộ lưới tản nhiệt hình đa giác mở rộng. Cụm đèn trước của Ford Everest được tạo hình góc cạnh, kết nối liền mạch với lưới tản nhiệt.

03

Thân xe Ford Everest 2022 đồ sộ với gầm cao, các cánh cửa  vuông vắn, có hốc gió hông và tay nắm cửa mạ chrome thể hiện được phong thái bệ vệ đậm chất SUV. Ford Everest vẫn sử dụng la-zăng hợp kim 20 inch đa chấu.

Không gian nội thất của Ford Everest vẫn tiếp tục duy trì thiết kế từ bản tiền nhiệm cùng một số trang bị bị cắt giảm so với trước. Khu vực lái của Ford Everest vẫn tiếp tục chia sẻ giao diện với người anh em Ford Ranger. Trên vô lăng, các phím điều khiển được sắp xếp gãy gọn. Tuy nhiện, điểm trừ của Everest chính là đến thời điểm này, mẫu xe vẫn chưa được trang bị lẫy chuyển số trên vô lăng, phanh tay điện tử.

04

Thông số Ford Everest

Kích thước cơ sở DxRxC (mm)

4.892 x 1.860 x 1.837

Chiều dài cơ sở (mm)

2.850

Động cơ

i4 TDCi, trục cam kép

Công suất (Hp)

180

Momen xoắn (Nm)

420

Hộp số

10MT

Hệ dẫn động

Cầu sau

3. Honda CR-V

Có thể nói, Honda CR-V là mẫu xe gầm cao thành công nhất của Honda tại Việt Nam. Ở thế hệ mới nhất, Honda CR-V mang đến nhiều thay đổi nhằm mở rộng phân khúc khách hàng hướng đến mục tiêu tăng trưởng doanh số.

>>> Tham khảo: Giá xe Honda CR-V mới nhất Auto5 cập nhật kèm ưu đãi từ các đại lý chính hãng

05

Thiết kế phần đầu xe của Honda CR-V sở hữu nhiều nét tương đồng so với bản tiền nhiệm. Mặt ca-lăng thiết kế hình lục giác nối liền 2 cụm đèn pha cùng dải crom sáng bóng. Đặc biệt việc sử dụng các họa tiết xếp tầng kết hợp thanh ngang kim loại phía trên sơn đen càng làm nổi bật hơn loho Honda to bản ở chính giữa.

Khoang lái của Honda CR-V gây ấn tượng mạnh bởi sự tinh tế trong thiết kế cùng đầy đủ các tính năng hiện đại. Vô lăng 3 chấu bọc da, trợ lực điện có thể điều chỉnh 4 hướng với đầy đủ hệ thống nút điều chỉnh menu, âm lượng, đàm thoại rảnh tay, chế độ cruise control, giữ khoảng cách với xe phía trước, kiểm soát giữ làn.

Phía sau vô lăng là đồng hồ hiển thị Digital với cụm 3 màn hình độc lập hiển thị các thông tin về tốc độ, momen xoắn, lượng nhiên liệu, nhiệt độ,.. Về hệ thống ghế ngồi, cả 4 phiên bản đều được trang bị ghế da cùng ghế lái chỉnh điện.

Nhờ khoảng cách giữa các hàng ghế lớn nên đem lại sự thoải mái cho hành khách trên các chuyến đi xa. Đặc biệt, hàng ghế thứ 2 có thể điều chỉnh độ ngả cũng như độ trượt để chia sẻ không gian cho hàng ghế cuối.

06

Thông số Honda CR-V

Kích thước cơ sở DxRxC (mm)

4.623 x 1.855 x  1.679

Chiều dài cơ sở (mm)

2.660

Động cơ

VTEC 1.5 turbo I4

Công suất (Hp)

188

Momen xoắn (Nm)

240

Hộp số

CVT

Hệ dẫn động

FWD

4. Hyundai SantaFe

Kể từ khi ra mắt, Hyundai SantaFe vẫn luôn là cái tên dẫn đầu phân khúc về doanh số. Đặc biệt, bản nâng cấp SantaFe 2021 mang đến nhiều thay đổi và trang bị khiến mẫu xe này không đủ để giao cho khách hàng.

Giá bán Hyundai SantaFe (triệu đồng)

Hyundai SantaFe 2.5 Xăng

1.030

Hyundai SantaFe 2.2 Dầu

1.130

Hyundai SantaFe 2.5 Xăng Đặc biệt

1.190

Hyundai SantaFe 2.5 Xăng Cao Cấp

1.240

Hyundai SantaFe 2.2 Dầu Đặc Biệt

1.290

Hyundai SantaFe 2.2 Dầu Cao Cấp

1.340

07

Hyundai SantaFe 2021 phát triển dựa trên nền tảng kiến trúc thế hệ mới nên có sự nhỉnh hơn về mặt kích thước. Phần đầu xe với lưới tản nhiệt mới, mở rộng hơn, không khép kín để nối liền sang đèn pha với đèn LED ban ngày hình chữ T cách điệu. Khe gió dưới rộng hơn kết hợp với cản trước tạo điểm nhấn.

Nội thất của Hyundai SantaFe cũng được tinh chỉnh, hướng đến người dùng, tăng cường sự trực quan. Bảng điều khiển mới dạng nổi, cao ngang và liền mạch với bệ tỳ tay. Cửa gió điều hòa chính giữa thiết kế tách rời với các nút điều khiển bên dưới.

Những trang bị nổi bật của Hyundai SantaFe gồm có:

  • Bảng đồng hồ LCD 12.3 inch

  • Màn hình thông tin giải trí 10.25 inch

  • Ghế bọc da hai tone màu. có sưởi và làm mát

  • Vô lăng thiết kế 3 chấu

  • Hệ thống điều hòa hai vùng

  • Hàng ghế cuối có dàn lạnh phụ

  • Hệ thống âm thanh 10 loa Harman-Kardon

  • Hiển thị thông tin trên kính lái

08

Thông số Hyundai SantaFe

Kích thước cơ sở DxRxC (mm)

4.785 x 1.900 x 1.720

Chiều dài cơ sở (mm)

2.765

Động cơ

I4 2.5

Công suất (Hp)

180

Momen xoắn (Nm)

232

Hộp số

6AT

Hệ dẫn động

FWD

5. Toyota Fortuner

Tuy Toyota Fortuner sở hữu kích thước khiêm tốn nhất phân khúc hạng D nhưng lại có lợi thế về khoảng sáng gầm xe vô cùng ấn tượng lên tới 279 mm, cao hơn hẳn so với các đối thủ.

09

Giá bán Toyota Fortuner (triệu đồng)

Toyota Fortuner 2.4 4×2 MT (máy dầu)

1.015

Toyota Fortuner 2.4 4×2 AT (máy dầu)

1.107

Toyota Fortuner Legender 2.4 4×2 AT (máy dầu)

1.248

Toyota Fortuner 2.7 4×2 AT (máy xăng)

1.187

Toyota Fortuner 2.7 4×4 AT (máy xăng)

1.277

Toyota Fortuner 2.8 4×4 AT (máy dầu)

1.423

Toyota Fortuner Legender 2.8 4×4 AT (máy dầu)

1.459

Phần đầu xe được chau chuốt với mặt ca-lang cá tính, góc cạnh và rất thể thao. Toyota Fortuner được tạo hình theo phong cách chữ X, lấy cảm hứng từ dòng xe Lexus hạng sang của Nhật. Hệ thống chiếu sáng trang bị đèn LED toàn phần, tăng hiệu quả chiếu sáng và tăng thẩm mỹ. Ngoài ra, Fortuner cũng được trang bị hệ thống cảm biến & camera cùng hệ thống radar ẩn sau logo.

Bên trong khoang lái, Toyota Fortuner được trang bị bảng đồng hồ màn hình màu TFT 4.2 inch, vô lăng 3 chấu bọc da kết hợp với nhiều nút bấm như đàm thoại rảnh tay, hệ thống nút bấm điều khiển màn hình giải trí,…

Hệ thống ghế của Toyota Fortuner trên phiên bản số sàn được bọc nỉ trên phiên bản số sàn và chỉnh tay. Trong khi đó trên các phiên bản số tự động, ghế được bọc da, ghế lái và ghế hành khách bên trên đều được trang bị chỉnh điện 8 hướng.

10

Thông số Toyota Fortuner

Kích thước cơ sở DxRxC (mm)

4.795 x 1.855 x 1.835

Chiều dài cơ sở (mm)

2.745

Động cơ

2GD-FTV (2.4L) | 2TR-FE (2.7L) | 1 GD-FTV (2.8L)

Công suất (Hp)

147 | 164 | 201

Momen xoắn (Nm)

400 | 245 | 500

Hộp số

6 cấp ( tùy phiên bản số sàn & tự động)

Hệ dẫn động

1 cầu hoặc 2 cầu (tùy phiên bản)

Trên đây là 5 mẫu xe crossover 7 chỗ bán chạy tại Việt Nam tính ở thời điểm hiện tại. Với những thông tin mà Auto5 cung cấp sẽ giúp cho người tiêu dùng lựa chọn một dòng xe phù hợp nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *